- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S với vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-DS | Di Linh, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 13, Điều 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Trụ sở chính: đường Đ, Quận H, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L - Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Đình L, Phó trưởng phòng xử lý nợ S Chi nhánh Lâm Đồng; địa chỉ: đường P, Phường H, thành phố L, tỉnh Lâm Đồng. Theo văn bản ủy quyền số 165/UQ-TGĐ ngày 09/5/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: đường N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S các khoản sau:
- Ngày 25/10/2019 trả nợ lãi tính đến ngày 30/9/2019 là 9.650.000 đồng.
- Trả nợ gốc 371.750.000 đồng theo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng trả 5.750.000 đồng, thời hạn trả bắt đầu từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi trả hết nợ. Vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H còn phải trả tiền lãi tính trên nợ gốc kể từ ngày 01/10/2019, theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 74/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120400 ngày 20/01/2017 và Khế ước nhận nợ số 01-74/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120401 ngày 20/01/2017.
- Trường hợp vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H không trả nợ đúng thời hạn nêu trên, Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ tính đến thời điểm vi phạm thời hạn trả nợ.
- Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản đối với xe ô tô con nhãn hiệu Mazda biển kiểm soát 49A-158.21, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 021073 cấp ngày 18/01/2017 mang tên ông Lê M.
Về án phí: Vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H phải chịu 9.535.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Do vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H có đơn xin miễn án phí do điều kiện kinh tế khó khăn vì sự kiện bất khả kháng được UBND thị trấn Di Linh xác nhận. Căn cứ Điều 13, Điều 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Miễn ½ án phí cho vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H. Số tiền án phí vợ chồng ông Lê M, bà Nguyễn Thị H phải nộp là 4.825.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 9.388.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số AA/2016/0014281 ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Bùi Văn Sỹ |