vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 02/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-DSTC ngày 10 tháng 4 năm 2018, về việc: "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà" giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, bà Đỗ Mộng D. Địa chỉ: SN 17, tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Phạm Thị P. Địa chỉ: Tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Hợp đồng uỷ quyền số 288, ngày 04/5/2013). Bị đơn: Bà Trần Thị H, ông Vũ Hồng S. Địa chỉ: SN 21 đường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Phạm Văn T - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-DSTC ngày 10 tháng 4 năm 2018, về việc: "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà" giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSH, ngày 02 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217; 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn có ý kiến nhất trí về việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-DSTC ngày 10 tháng 4 năm 2018, về việc: "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà" giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, bà Đỗ Mộng D. Địa chỉ: SN 17, tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Phạm Thị P. Địa chỉ: Tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Hợp đồng uỷ quyền số 288, ngày 04/5/2013).

Bị đơn: Bà Trần Thị H, ông Vũ Hồng S. Địa chỉ: SN 21 đường Đội Cấn, tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị T. Địa chỉ: Tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Hợp đồng uỷ quyền ngày 10/10/2018).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cụ Vũ Duy C, anh Vũ Duy L. Địa chỉ: Tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị T. Địa chỉ: Tổ 8 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Giấy uỷ quyền ngày 02/8/2018 và ngày 23/7/2019).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Trả lại cho ông Phạm Văn T, bà Đỗ Mộng D toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 00022 ngày 13/5/2013, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang (chị Phạm Thị P nộp thay).

- Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn T phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), (ông T đã thi hành xong).

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

3. Ông Phạm Văn T, bà Đỗ Mộng D có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ