vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lệ T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 12/2 hẻm 02, đường H, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Thị Lệ T và vợ chồng Nguyễn T, Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ các Điều 328, 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.

Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lệ T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số 12/2 hẻm 02, đường H, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Tổ 03, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Lệ T và vợ chồng ông bà Nguyễn T, Nguyễn Thị S thống nhất đồng ý hủy giấy nhận tiền cọc sang nhượng đất ngày 20/8/2018 giữa bên A là ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị S và bên B là bà Lê Thị Lệ T.

Vợ chồng ông bà Nguyễn T, Nguyễn Thị S đồng ý có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị Lệ T số tiền đã nhận đặt cọc để sang nhượng đất là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí: Vợ chồng ông bà Nguyễn T, Nguyễn Thị S nhận nộp toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 2.500.000đồng theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho bà Lê Thị Lệ T 2.500.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0013310 ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ