- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐ CN QSDĐ giữa Nguyễn Hữu H, Thạch L với Phạm Văn V, Đinh Thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/ 2019/ QĐST- DS | Mang Thít, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019. về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1978.
Bà Thạch L, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp của ông H, bà L là ông Lê Tấn P, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Phạm Thanh V, sinh năm 1970
Bà Đinh Thị O, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: ấp Q, xã W, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất lập ngày 19/11/2018 giữa ông Nguyễn Hữu H, bà Thạch L và ông Phạm Thanh V, bà Đinh Thị O đối với diện tích đất 101,8m2, thuộc một phần thửa đất số 397, tờ bản đồ số 20 do ông Phạm Thanh V đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tọa lạc: ấp Q, xã W, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn ông Phạm Thanh V, bà Đinh Thị O trả nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H, bà Thạch L số tiền 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án Phí: Bị đơn ông Phạm Thanh V, bà Đinh Thị O nộp 375.000đ ( Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Hữu H, bà Thạch L số tiền tạm ứng án phí: 3.500.000đ ( Ba triệu năm trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0006967 ngày 11/4/2019 và số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0006966, ngày 11/4/2019 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV&THA TAT - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -THA cùng cấp - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |