vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn X Trụ sở: Khu công nghiệp M, phường M, thị xã Ph, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn X yêu cầu Bà Dương Thị Hoàng Ng thanh toán tiền mua tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2019/TLST-KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn X

Trụ sở: Khu công nghiệp M, phường M, thị xã Ph, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T – Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 14/3F, Ấp 1, xã X, huyễn H, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Dƣơng Thị Hoàng Ng, sinh năm 1964

Địa chỉ: Phòng 29, chung cư H, số 10, đường H , phường J, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Số CMND: 250662515 – Công an Lâm Đồng cấp ngày 19/5/2005.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị Hồng Ng có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn X số tiền 781.087.450đ (Bảy trăm tám mươi mốt triệu không trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi đồng).

Kể từ ngày 10/10/2019 cho đến khi trả nợ xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Dương Thị Hồng Ng thỏa thuận chịu 17.621.750đ (Mười bảy triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn X số tiền 17.622.000đ (Mười bảy triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012414 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ