- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-DS | Cái Nước, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K – sinh năm 1981
Bà Nguyễn Thị O – sinh năm 1981
Người đại diện theo ủy quyền của bà O: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S – sinh năm 1963
Bà Phan Thị L – sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị L đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị O số tiền là 60.027.000 đồng, đượ c ông Nguyễn Văn K chấ p nhậ n.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 1.500.675 đồng , hai bên tự thỏa thuận mỗi bên chịu 50%. Cụ thể mỗi bên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 750.337 đồng.
Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị O có nộp 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005196 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ ông K và bà O được nhận lại 749.663 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Đối với số tiền nêu trên kể từ ngày ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị L không thi hành xong thì hàng tháng ông S và bà L còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Phòng NVKT&THA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thanh Khiết |