- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi giữa T với P, D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số P2 C11 đường Đ, khu phố 5, phường H, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN TP. RAÏCH GIAÙ TÆNH KIEÂN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QÑST-DS QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù | Rạch Giá, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu In Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Chung Kim Sang
2. Ông Nguyễn Quốc Tiến
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-DS ngày 08/01/2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số P2 C11 đường Đ, khu phố 5, phường H, Tp. G, Kiên Giang. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Anh P (Nguyễn Thị P), sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 1357 tổ 1, khu phố V, phường H, Tp. G, Kiên Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hứa Văn D (T), sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 1357 tổ 1, khu phố V, phường H, Tp. G, Kiên Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Võ Thị T và bị đơn bà Nguyễn Thị Anh P (Nguyễn Thị P), người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hứa Văn D (T) thống nhất xác định và thỏa thuận: Tính đến ngày 14/6/2018, bà Nguyễn Thị Anh P (Nguyễn Thị P) còn nợ bà Võ Thị T số tiền nợ hụi là 34.590.000 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng). Hai bên thống nhất thỏa thuận trong thời hạn 01 (một) tháng từ ngày 14/6/2018 đến đúng ngày 14/7/2018 bà Nguyễn Thị Anh P (Nguyễn Thị P) và ông Hứa Văn D (T) sẽ có trách nhiệm liên đới trả cho bà Võ Thị T số tiền nợ hụi là 34.590.000 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng). Hai bên giao nhận tiền trực tiếp hoặc giao nhận tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Anh P (Nguyễn Thị P) chấp nhận chịu án phí trên số tiền 34.590.000 đồng là: 34.590.000 đồng x 5% = 1.729.500 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn năm trăm đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn bà Võ Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.240.000 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) theo lai thu số 0001759 ngày 05/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - VKSND Tp. Rạch Giá; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thu In |