vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Tấn T, thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Trà G – sinh ngày 28/11/2012; Anh Lê Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Trà M – sinh ngày 26/10/2007 đến khi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thanh V - sinh năm 1988.

- Anh Lê Tấn T - sinh năm 1978;

Cùng địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 tháng 10 năm 2018, chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Tấn T trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Tấn T kết hôn với nhau năm 2007 tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N, tỉnh K, quá trình chung sống gia đình không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã lẫn nhau, không ai chịu nhịn ai, mâu thuẫn mỗi ngày một trầm trọng, cả hai thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên cả hai yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Tấn T sinh được hai con chung là Lê Nguyễn Trà M – sinh ngày 26/10/2007 và Lê Nguyễn Trà G – sinh ngày 28/11/2012. Anh, chị thống nhất: Chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Trà G; Anh Tuyến là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Trà M đến khi hai con trưởng thành, tự lập được. Anh T và chị V không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Tấn T, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Trà G – sinh ngày 28/11/2012; Anh Lê Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Trà M – sinh ngày 26/10/2007 đến khi hai con trưởng thành, tự lập được. Anh T và chị V không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lê Tấn T nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000164 ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ