vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L. Về con chung: Chị Trần Thị Bích N nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trí B, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2013. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày 21 tháng 3 năm 2018 đến khi con chung Nguyễn Trí B đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST-HNGĐA, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa: Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 7/383 P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn S, xã A1, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L.

- Về con chung: Chị Trần Thị Bích N nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trí B, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2013. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày 21 tháng 3 năm 2018 đến khi con chung Nguyễn Trí B đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Tùng L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Bích N chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị Trần Thị Bích N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 0015004 ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên trả lại cho chị Trần Thị Bích N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ