vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 48/2004/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2004 về việc “ Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978.

Viện kiểm sát N; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H anh C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 48/2004/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2004 về việc “ Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST- HNGĐN, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn chị Nguyễn Thị H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 48/2004/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2004 về việc “ Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978. Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Thôn PH Lạn, xã PH Sơn, huyện N, tỉnh Bắc Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 50.000đ (năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 007676 ngày 12/7/2004 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ