- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Khánh V, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN - HÒA BÌNH -------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 17 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Khánh V, sinh năm 1994. Địa chỉ: xóm V, xã D, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: anh Lê Xuân T, sinh năm 1983. Địa chỉ: xóm Văn Tiến, xã D, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Khánh V, sinh năm 1994. Địa chỉ: xóm V, xã D, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: anh Lê Xuân T, sinh năm 1983. Địa chỉ: xóm V, xã D, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Khánh V và anh Lê Xuân T đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Lê Xuân T được trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thảo M, sinh ngày 03/06/2014 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Chị V chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T sau ly hôn và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này. * Về tài sản chung: chị Trần Thị Khánh V và anh Lê Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung: Không có. * Về án phí: chị Trần Thị Khánh V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà chị V đã nộp theo biên lai số 0004081 ngày 01/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, nay chị V được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - THA DS huyện Kỳ Sơn; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Lan Anh |