- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Đinh Thị Hà H và anh Phạm Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T
ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC Đ ƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST
-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn : Chị Đinh Thị H à H, sinh năm 1988.
Địa chỉ : Thôn P, xã HĐ, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc .
Bị đ ơn: Anh Phạm Trung H , sinh năm 1977.
Địa chỉ : Thôn 11, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.
Ngư ời bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp cho bị đ ơn : Bà Mai Thùy L, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Chi nhánh trợ giúp pháp lý số 7 - Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư ớc tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ v ào Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 N
ghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội.
Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải th ành ngày 23/5/2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly h
ôn và hoà giải thành ngày 23/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x
ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận t
ình ly hôn giữa chị Đinh Thị H à H và anh Phạm Trung H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Chị H v à anh H không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết .
Về tài sản: Chị H v à anh H không yêu cầu To à án giải quyết.
Về án phí: Chị H v à anh H thỏa thuận , chị H chịu to àn bộ tiền án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm m ươi ngh ìn đồng ) nhưng đ ư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự s
ơ th ẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu số AA/201 7/0000193 ngày 09/4/2018 tại Chi cục T hi hành án dân sự huyện HT . Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươ i nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm .
Trư ờng hợ p quyết định đư ợc thi hành theo Điều 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ời đư ợc thi hành án dân sự , ngư ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án đư ợc thự c hiện theo quy định tại Điều 30 Luậ t Thi hành án dân sự .
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hồng |