- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T và bị đơn anh Bùi Việt Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Việt Th.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày: 06/03/1980; Trú tại: Tổ dân phố 1, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công chức.
- Bị đơn: Anh Bùi Việt Th, sinh ngày: 16/02/1975; Trú tại: Tổ dân phố 1, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công chức. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Việt Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao con chung Bùi Nguyễn Nhật L, sinh ngày: 21/10/2004 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Bùi Việt Th cấp dưỡng nuôi con. Anh Bùi Việt Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005788 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đức Thọ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đức Thọ; - UBND xã Đức Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Nhƣ |