- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H+K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Quyền Đình K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2018/LHST – HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện tại: Xóm L 2, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Quyền Đình K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2018. | Đ, ngày 16 tháng 03 năm 2018. |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Quyền Đình K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Quyền Đình K nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi con Quyền Thị Thanh C, sinh ngày 01/01/2008. Anh K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có Về nợ chung: Không có Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn xung công quỹ nhà nước. (Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0012107 ngày 05/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0012107 ngày 05/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã B; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Thẩm phán DƢƠNG THỊ LIÊN |