- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Thắm kiện đòi nợ tiền anh Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 12 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phúc T.
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Kon Tum.
Với bị đơn: Anh Vũ Đức H.
Địa chỉ: Trường trung học cơ sở bán trú, xã P, huyện H, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Vũ Đức H phải trả cho anh Nguyễn Phúc T số tiền là 41.022.400đ (Bốn mươi mốt triệu, không trăm hai mươi ngàn, bốn trăm đồng).
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật mà bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm là: 1.025.500đ (Một triệu, không trăm hai mươi lăm ngàn, năm trăm đồng), các đương sự thỏa thuận anh Vũ Đức H phải chịu.
Anh Nguyễn Phúc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, anh T được hoàn trả lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.124.550đ (Một triệu, một trăm hai mươi bốn ngàn, năm trăm lăm mươi đồng) theo biên lai số AA/2010/0009430 ngày 15/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TTAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao Đà Nẵng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Chi cục Thi hánh án dân sự huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |