- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HẬU GIANG Số: 41/2018/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Văn U
Địa chỉ: Ấp NT 2, xã NN, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Bị đơn: Lê Văn Đ
Địa chỉ: Ấp NT 1A, xã NN A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Đ tự nguyện trả cho ông Trần Văn U số tiền nợ gốc là 72.500.000 Đ (Bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn Đ).
Về thời gian trả sẽ do cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày ông Trần Văn U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn Đ chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Lê Văn Đ còn phải trả cho ông Trần Văn U số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn Đ tự nguyện chịu 906.000 Đ (chín trăm lẻ sáu nghìn Đ). Ông Trần Văn U tự nguyện chịu 906.000 Đ (chín trăm lẻ sáu nghìn Đ), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông U đã nộp là 2.075.000đổng (hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn Đ) theo biên lai thu tiền số 0014708 ngày 03/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Ông U được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.169.000Đ (Một triệu một trăm sáu mươi chín nghìn Đ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |