vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim X, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 12, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Thị Kim X - Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim X, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp 12, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1971.

Bà Võ Thị G, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp 12, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn K và bà Võ Thị G có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị Kim X số tiền là 14.304.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng). Ghi nhận bà Bùi Thị Kim X không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền gốc trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% theo quy định pháp luật là 357.000 đồng (Ba trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

+ Bà Võ Thị G và ông Nguyễn Văn K phải liên đới nộp số tiền 178.500 đồng (Một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm đồng).

+ Bà Bùi Thị Kim X phải nộp là 178.500 đồng (Một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng, lệ phí mà bà X đã nộp là 357.000 đồng (Ba trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên số 0016722 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm trả lại cho bà Bùi Thị Kim X số tiền 178.500 đồng (Một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ