- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh R và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn R và chị Trần Thị Bích L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2017/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc: “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn R, sinh năm 1976;
- Bị đơn: Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1977;
Cùng nơi cư trú: Thôn ĐT, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP CVN;
Địa chỉ: Số 108, đường T, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn R và chị Trần Thị Bích L thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Dương Văn R và chị Trần Thị Bích L xác định vợ chồng có 03 con chung gồm: Dương Tiểu P, sinh năm 1995, Dương Hoa D, sinh ngày 10/11/1999; Dương Dong H, sinh ngày 04/11/2008 (H đang ở với anh R).
Về phân giao nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Anh Dương Văn R và chị Trần Thị Bích L thống nhất giao cho anh Dương Văn R trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Dong H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Văn R không yêu cầu chị Trần Thị Bích L cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Đình chỉ giải quyết đối với khoản nợ 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) của Ngân hàng TMCP CVN, chi nhánh Quảng Ngãi - Phòng giao dịch Tư Nghĩa theo đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện của anh Dương Văn R, vì vợ chồng anh R, chị L đã trả nợ xong cho Ngân hàng theo Giấy xác nhận ngày 13/12/2017 của Ngân hàng TMCP CVN, chi nhánh Quảng Ngãi.
Ngoài ra, anh R và chị L xác định anh và chị không còn khoản chung nào khác. Đối với các khoản nợ người khác nợ anh R, chị L trong thời kỳ hôn nhân; anh R và chị L tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết, khi nào có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
2.5. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm kh ông có giá ngạch: 150.000 đồng, anh Dương Văn R tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ một phần tiền tạm ứng án phí anh R đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0002427 ngày 08/12/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả lại cho anh Dương Văn R số tiền tạm ứng án phí chênh lệch: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hàn h và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã C; - Những người tham gia tố tụng ; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |