- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị B và anh V"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H N N M Đ N T NH TH TH N H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
Q T ĐỊNH
C N NH N TH N T NH L H N
V
TH TH N CỦ C C Đ N
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2017/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm: 1991. Nơi cư trú: Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: T 10, xã HH, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 79B, khu phố ĐC, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q T ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B, sinh năm: 1991 và anh Trần Văn V, sinh năm: 1993. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Trương Thị B và anh Trần Văn V xác nhận không có con chung, tài sản chung và các khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000624 ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Trương Thị B được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Hoà; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Phan Trình |