vanban.org

Quyết định 41/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ A – sinh năm 1958. Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Minh Khai, khóm C, phường Th, thị xã Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2017/QĐST-DSThị xã Hồng Ngự, ngày 30 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ A – sinh năm 1958.

Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Minh Khai, khóm C, phường Th, thị xã

Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị C – sinh năm 1951.

Địa chỉ: Đường Phan Chu Trinh, khóm C, phường Th, thị xã Hồng Ngự, Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ A yêu cầu bà Lâm Thị C trả cho bà số tiền vốn vay còn nợ là 46.500.000đ (bốn mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng) và không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị C tự nguyện thống nhất trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ A số tiền vốn vay còn nợ là 46.500.000đ (bốn mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ khi bà Huỳnh Thị Mỹ A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lâm Thị C chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Thị Mỹ A và bà Lâm Thị C thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Bà Lâm Thị C chịu 1.163.000 đồng (Một triệu một trăm sáu mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà Lâm Thị C là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm nên bà C được miễn số tiền án phí dân sự sơ thẩm nêu trên theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Bà Huỳnh Thị Mỹ A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.163.000 đồng (Một triệu một trăm sáu mươi ba ngàn đồng) theo biên lai số 14093 ngày 02/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ