vanban.org

Quyết định 41/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2016/TLST – DS ngày 27 tháng 01 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1953, địa chỉ cư trú: Tổ 06, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2016/TLST – DS ngày 27 tháng 01 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2017/QĐST-DSChơn Thành, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Các đồng nguyên đơn ông Trương Văn T, bà Trương Thị Th, bà Trương Thị A và ông Trương Văn M (đã uỷ quyền cho bà Atham gia tố tụng) không nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá tài sản tranh chấp theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2016/TLST – DS ngày 27 tháng 01 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Trương Văn T, sinh năm: 1953, địa chỉ cư trú: Tổ 06, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước;

- Bà Trương Thị Th, sinh năm: 1959, địa chỉ cư trú: Tổ 6, ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước;

- Bà Trương Thị A, sinh năm: 1962, địa chỉ cư trú: Tổ 9, ấp H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước;

- Ông Trương Văn M, sinh năm: 1971, địa chỉ cư trú: Tổ 06, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước (Ông M uỷ quyền cho bà Trương Thị Atham gia tố tụng tại hợp đồng uỷ quyền ngày 29/02/2016)

Bị đơn: Bà Trương Thị R, sinh năm: 1955, ông Trần Văn Tr, sinh năm: 1954, cùng địa chỉ cư trú: Tổ 6, ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1961, chị Trương Thị Hồng H, sinh năm: 1993 và anh Trương Văn Ch, sinh năm: 1996, cùng địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 06, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

- Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bình Phước; Địa chỉ: Trung tâm hành chính huyện C, thị trấn C, huyện C, trinh Bình Phước

Người đại diện hợp pháp của UBND huyện C: Ông Nguyễn Như T – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho ông Trương Văn T, bà Trương Thị Th, bà Trương Thị A và ông Trương Văn M số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007923 ngày 26/01/2016 nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bình Phước.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ