vanban.org

Quyết định 41/2017/QĐDS-ST — Dân sự

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 24/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H; địa chỉ trụ sở chính tại ấp H, xã H, huyện T, tỉnh L. Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H: Ông Lê Minh T – Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H-Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƢỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2017/QĐDS-STKiến Tường, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-DS, ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H; địa chỉ trụ sở chính tại ấp H, xã H, huyện T, tỉnh L.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H: Ông Lê Minh T – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967.

Cả hai cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền gốc tổng cộng là 597.543.000 đồng (năm trăm chín mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận trả làm 05 lần, cụ thể như sau:

Lần 01: Vào ngày 31 tháng 12 năm 2017 dương lịch, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Lần 02: Vào ngày 15 tháng 6 năm 2018 dương lịch, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Lần 03: Vào ngày 15 tháng 12 năm 2018 dương lịch, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Lần 04: Vào ngày 15 tháng 6 năm 2019 dương lịch, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Lần 05: Vào ngày 15 tháng 12 năm 2019 dương lịch, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 122.543.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn đồng) là tất toán nợ.

Đến hạn trả lần đầu mà ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn thỏa thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H được quyền làm đơn đến cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí của vụ án là 13.951.000 đồng (mười ba triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng). Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 13.951.000 đồng (mười ba triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H 13.951.000 đồng (mười ba triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006554 ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ