- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 330/2020/TLST/ HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Anh Trương Hữu T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: 12 đường Đ, thành phố Huế.
-Chị Nguyễn Thị Lan Hương, sinh năm 1982. Địa chỉ: 178 đường N, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 22/5/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, hay gây gổ nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Do mục đích hôn nhân không đạt nên anh chị tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trương Hữu Hoàng L, sinh ngày 23/01/2012 và Trương Hữu Hoàng A, sinh ngày 15/3/2015. Hai bên thỏa thuận giao cháu Trương Hữu Hoàng L cho anh Trương Hữu T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Trương Hữu Hoàng A cho chị Nguyễn Thị Lan H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H cùng xác nhận vợ chồng không nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/008989 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 24 tháng 7 năm 2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Hữu Hoàng L, sinh ngày 23/01/2012 cho anh Trương Hữu T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Trương Hữu Hoàng A, sinh ngày 15/3/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Về tài sản chung:Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H cùng xác nhận vợ chồng không nợ chung.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/009989 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị Lan H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND TP Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - TAND tỉnh TT Huế; - UBND phường T, TP Huế; (ĐKKH số 66 ngày 22/5/2010) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |