- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Trần Ngọc C- Trương Thị Thúy P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 568/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp về yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 409/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trần Ngọc C đã có đơn đề ngày 11/02/2026 về việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn này là hoàn toàn tự nguyện và được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 568/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp về yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 544/8 Đường L, Phường B, quận T (nay là phường T1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: 1. Bà Trương Thị Thúy P, sinh năm 1972 Địa chỉ thường trú: Số 213/9J Đường N, Phường H, Quận N (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cư trú: Số A28/90C Ấp M, xã B, huyện B (nay là xã B), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Lê Thị Cẩm N, sinh năm 1992 Địa chỉ: SH12A – SH15 lô thương mại, Dự án KDC T, xã B, huyện B (nay là xã ), Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Phòng Công chứng số H, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ trụ sở: Số 94-96 Đường N, Phường B, Quận N (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Quách Văn T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số 213/9J Đường N, Phường H, Quận N (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Hoài T1, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 563T Đường T, ấp T1, xã T2, thành phố T3, (nay là phường B), tỉnh Tây Ninh. 3. Văn phòng Công chứng C Địa chỉ trụ sở: Số 44 Đường V, P, Quận B (nay là phường X), Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: 89 Đường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng Quản trị. 5. Ông Trần L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 544/8 Đường L, Phường B, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Bà Lê Bích N1, sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 544/8 Đường L, Phường B, quận T (nay là phường T1), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện: Đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự, nếu việc khởi kiện vụ án không có khác so với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 192, điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Về án phí: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1960 là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực B - TP.HCM; - Phòng THADS khu vực B - TP.HCM; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |