- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tạ Văn T và bà Lê Ngọc V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2024/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 642/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Tạ Văn Tg – sinh năm 1986
Nơi cư trú: Thôn M, xã A, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
* Bị đơn: Bà Lê Ngọc V – sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn S, xã T, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tạ Văn T và bà Lê Ngọc V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Văn T và bà Lê Ngọc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là Tạ Văn Đ, sinh ngày 11/10/2011 và Tạ H, sinh ngày 21/11/2014. Bà Lê Ngọc V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung cho đến tuổi trưởng thành. Ông T cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu Đ, cháu H đủ 18 tuổi.
Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Tạ Văn Tg và bà Lê Ngọc V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Tạ Văn T và bà Lê Ngọc V cùng xác nhận vợ chồng không nợ chung của ai.
- Về án phí: Ông Tạ Văn T và bà Lê Ngọc V mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà V. Ông T phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng ông T phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0006285 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông T đã nộp đủ án phí.
* Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - THADS thị xã Ninh Hòa; - UBND xã A GKH số 46 năm 2012; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thùy My |