vanban.org

Quyết định 409/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn N với bà Nguyễn Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N với bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn N với bà Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 409 /2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 519/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1962;

2. Bị đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963;

Cùng địa chỉ: khu phố Đ, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn N với bà Nguyễn Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N với bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là Phạm Ngọc D, sinh năm 1986, Phạm Ngọc D1, sinh năm 1988, Phạm Quốc T, sinh năm 1993 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông N và bà B mỗi bên phải chịu là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Nhưng ông N và bà B là người cao tuổi nên ông bà được miễn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ