- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Phan Thế AT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: bà Trần Thị T, sinh năm: 1989;
Thường trú: 88/4B đường P, khu phố M, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: ông Phan Thế AT, sinh năm: 1979;
Thường trú: 88/4B đường P, khu phố M, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Phan Thế AT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị T và ông Phan Thế AT thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 106 của Ủy ban nhân dân phường Th, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 05/05/2008 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: có 02 con chung tên Phan Gia P, sinh ngày 07/4/2016 và Phan Gia Th, sinh ngày 08/4/2009.
Bà Trần Thị T và ông Phan Thế AT thỏa thuận giao cháu Phan Gia P cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Phan Gia Th cho ông AT trực tiếp nuôi dưỡng.
2.3. Về vấn đề cấp dưỡng: không ai cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về tài sản chung: cả hai yêu cầu được tự thỏa thuận.
2.5. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung: cả hai xác nhận không có.
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí Ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Trần Thị T tự nguyện nộp, được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số 0033495 ngày 03/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân. Bà Trần Thị T còn được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Nhất Bình |