- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyệt - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Nam Định, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tống Thị Kim P
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị N
Ông Đỗ Quang C
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đượng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh N, sinh năm 1966; nghề nghiệp: Giáo viên; đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số nhà 186 đường Q, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đắc T, sinh năm 1960; Nghề nghiệp: Tự do; đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số nhà 186 đường Q, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Minh Nguyệt và anh Nguyễn Đắc Tuấn.
- Về con chung: Giao con Nguyễn Đắc T (giới tính: Nam), sinh ngày 15-11-1996 (là người khuyết tật đặc biệt nặng: không tự đi lại, không tự ăn uống và không có nhận thức) cho anh Nguyễn Đắc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Minh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho Nguyễn Đắc T 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung có khả năng lao động, tự lập được.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không có gì, không yêu cầu giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Minh N tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Minh N nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Minh N đã nộp tại biên lai số 0003011 ngày 18-6-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Chị Nguyễn Minh N còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Minh N và anh Nguyễn Đắc T có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Nam Định; - Chi cục THADS TP. Nam Định; - UBND phường Bà Triệu; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tống Thị Kim P |