- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Mạnh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 07 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 776/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc “ Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ A, ấp Sa Ng, xã An C, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trần Mạnh B, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ A, ấp Sa Ng, xã An C, huyện C T, tỉnh Tây Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Mạnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh chị có 01 người con là TrầnThị Ngọc A, sinh ngày 18/01/2002. Chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là TrầnThị Ngọc A. Anh B không cấp dưỡng nuôi con vì chị S không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh B được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh B thực hiện quyền này. Tài sản chung: Chị S, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị S, anh B xác định không nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018513 ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Châu Thành; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Kim Nƣơng |