- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 369/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19/5/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Hà Minh T, sinh ngày 06/8/1984; số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: L1014, HH2, Khu Đô thị M, phường D, quận H, thành phố Hà Nội
- Chị Nguyễn Thị Anh X, sinh ngày 30/01/1987; số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: L1014, HH2, Khu Đô thị M, phường D, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2013 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận T, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 13/2013 Quyển số 01/2013 ngày 18/01/2013 của Ủy ban nhân dân phường K). Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung; vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống khác nhau, ly thân từ tháng 5 năm 2024 đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn, gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X có 02 con chung là: Hà Minh H, sinh ngày 14/10/2013; Hà Minh T1, sinh ngày 19/5/2020. Hai bên thống nhất:
+ Anh Hà Minh T nuôi con chung Hà Minh H, sinh ngày 14/10/2013, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Chị Nguyễn Thị Anh X nuôi con chung Hà Minh T1, sinh ngày 19/5/2020, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Tài sản chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Minh T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X.
- Về con chung:
+ Anh Hà Minh T nuôi con chung Hà Minh H, sinh ngày 14/10/2013, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Chị Nguyễn Thị Anh X nuôi con chung Hà Minh T1, sinh ngày 19/5/2020, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Anh Hà Minh T và chị Nguyễn Thị Anh X khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Minh T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0045314 ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông; - Ủy ban nhân dân phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |