- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHị Đoàn Diễm T ly hôn anh Lê Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Diễm T với anh Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 493/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Đoàn Diễm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Diễm T với anh Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Đoàn Diễm T với anh Lê Văn N thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị T, anh N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Lê Gia K, sinh ngày 21/12/2016 và Lê Gia A, sinh ngày 04/9/2018. Chị T được nuôi hai con. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị T là 900.000đ/tháng/con (Chín trăm nghìn đồng mỗi tháng cho mỗi con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có Quyết định cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh N được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: chị Đoàn Diễm T tự nguyện chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000720 ngày 03109/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (Số ĐKKH 33/2016); - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |