- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 25 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 305/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị G, sinh năm 1993
Địa chỉ thường trú: Thị trấn PC, huyện TP, tỉnh BT
Tạm trú: Số 97 đường LH, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng Gia N, sinh năm 1984
Địa chỉ thường trú: thôn NH, xã PN, huyện CM, Thành phố Hà Nội
Tạm trú: Số 97 đường LH, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Mai Thị G, sinh năm 1993
Địa chỉ thường trú: Thị trấn PC, huyện TP, tỉnh BT
Tạm trú: Số 97 đường LH, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Hoàng Gia N, sinh năm 1984
Địa chỉ thường trú: thôn NH, xã PN, huyện CM, Thành phố Hà Nội
Tạm trú: Số 97 đường LH, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2016 ngày 04/7/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị G và ông Hoàng Gia N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Mai Thị G và ông Hoàng Gia N thỏa thuận giao con chung là trẻ Hoàng Gia K (nam), sinh ngày 03/6/2016 cho ông Hoàng Gia N trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà Mai Thị G cấp dưỡng nuôi con; Giao trẻ Hoàng N N (nữ), sinh ngày 12/11/2019 cho bà Mai Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Hoàng Gia N cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Mai Thị G và ông Hoàng Gia N tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Mai Thị G và ông Hoàng Gia N tự khai không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Mai Thị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010215 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Thị N được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - UBND xã Hòa Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; - Chi Cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Bích Trâm |