- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thiều Lê H và Nguyễn Hạnh N yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 551/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Thiều Lê H, sinh năm 1982. ĐKHKTT và Nơi ở: P401, H1, phường N, quận C, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Hạnh N, sinh năm 1987. ĐKHKTT và Nơi ở: P401, H1, phường N, quận C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Thiều Lê H và chị Nguyễn Hạnh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang vào ngày 11/5/2007. Hôn nhân của anh H và chị N là hợp pháp.
Sau khi kết hôn anh chị về chung sống với nhau tại P401, H1, phường N, quận C, Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, Nguyên nhân do bất đồng trong cách sống, tính cách trái ngược nhau. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được. Nay anh H và chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh H và chị N xác nhận có 02 con chung là Thiều N sinh ngày 02/10/2007 và Thiều L sinh ngày 11/7/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí nguyện vọng của con và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh H và chị N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về nợ: Anh H và chị N xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thiều Lê Hòa và chị Nguyễn Hạnh N.
- Về con chung: Anh H và chị N xác nhận có 02 con chung là Thiều N sinh ngày 02/10/2007 và Thiều L sinh ngày 11/7/2011. Ly hôn, giao cháu N cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L cho anh Hòa trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh H và chị N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh H và chị N xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Thiều Lê H nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 6367 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND P.Lê Lợi, TP.Bắc Giang, T.Bắc Giang; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |