- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 407/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 460/2023/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Bà Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: số xx đường D4, tổ 2, khu phố 1, phường T, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Trần Văn Ka, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Khóm x, phường y, thành phố V, tỉnh Trà Vinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn K kết hôn với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường x, thành phố V, tỉnh Trà Vinh, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx/20yy ngày 18/4/20yy, hôn nhân của bà T và ông K là tự nguyện. Trong quá trình chung sống, bà T và ông K có 02 con chung gồm là Trần Bảo N, sinh ngày 14/10/20xx và Trần Quang B, sinh ngày 21/7/20xx. Do mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, bà T và ông K có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, bà T và ông K đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn K thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx/20yy ngày xx/4/20yy của UBND phường x, thành phố V, tỉnh Trà Vinh).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn K có 02 con chung gồm: Trần Bảo N, sinh ngày xx/10/20yy và Trần Quang B, sinh ngày xx/7/20yy. Sau khi ly hôn, bà T và ông K thống nhất giao con chung tên Trần Bảo N cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Trần Quang B cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn K tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn K không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn K mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2023/00009xx ngày xx/10/20yy của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CCTHADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND P x, TP V, tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Lê Văn Thiện |