- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi"
- Tòa quyết gì? của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:407/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 11 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thành Huế
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 200/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo quyết định mở phiên họp số 16/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/4/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thanh B , sinh năm 1974
2. Bà Trần Thị Minh T, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Số B1 đường T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Bà Trần Thị Minh Đ, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 2D đường số 1M, Phường 6S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Ông B, bà T và bà Đ có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 13/02/2020, lời khai của các đương sự, biên bản làm việc ngày 24/4/2020 và đơn xin vắng mặt ngày 24/4/2020, những người yêu cầu là ông Nguyễn Thanh B , bà Trần Thị Minh T và bà Trần Thị Minh Đ trình bày: Em Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 29/10/2003 là con đẻ của ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T, vì điều kiện kinh tế gặp khó khăn nên vào tháng 9/2016 ông B và T cho bà Trần Thị Minh Đ (Là chị ruột của bà T) nhận em Tr làm con nuôi và được UBND Phường 16 cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 01/2016, quyển số 01/2014, ngày 24/9/2016. Nay do bà Trần Thị Minh Đ là mẹ nuôi em Tr đang gặp khó khăn về kinh tế và phải thường xuyên đi làm xa nên không có điều kiện để chăm sóc nuôi dưỡng em Triết. Vì vậy, ông B, bà T và bà Đ cùng bàn bạc và thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi là bà Trần Thị Minh Đ đối với con nuôi là em Nguyễn Minh Tr , ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T là cha mẹ đẻ của em Tr đồng ý nhận lại em để tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.Tại bản khai ngày 05/3/2020 em Tr có ý kiến đồng ý với việc chấm dứt việc nuôi con nuôi trên.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự.
Việc tuân theo phát luật về tố tụng: Từ thời điểm thụ lý đến thời điểm mở phiên họp Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại Điều 48, Điều 361 và Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự thực hiện đúng quy định tại Điều 70 và Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung việc yêu cầu:
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 29, Điều 35, Điểm l Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10, Điều 26 Luật nuôi con nuôi năm 2010; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của những người yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến các đương sự trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ đơn ghi ngày 13/02/2020 của ông Nguyễn Thanh B , bà Trần Thị Minh T và bà Trần Thị Minh Đ về yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi là bà Trần Thị Minh Đ đối với con nuôi là Nguyễn Minh Tr , ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T là cha mẹ đẻ của em Tr xin được nhận lại em để trực tiếp nuôi dưỡng. Đây là việc dân sự về yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ông B, bà T, bà Đ và em Tr hiện đang cư trú tại quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, phù hợp với các quy định tại Điều 10 Luật nuôi con nuôi năm 2010; Khoản 5 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35 và Điểm l Khoản 2 Điều 39 của bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu là ông Nguyễn Thanh B , bà Trần Thị Minh T và bà Trần Thị Minh Đ có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
. Về các yêu cầu của đương sự:
Em Nguyễn Minh Tr , sinh ngày 29/10/2003 là con đẻ của ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T là phù hợp với giấy khai sinh số 00390, quyển số 02/2003 do UBND Phường 16, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2003 và là con nuôi hợp pháp của bà Trần Thị Minh Đ, được UBND Phường 16 cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 01/2016, quyển số 01/2014 ngày 24/9/2016.
ÔngB , bà T và bà Đ cùng yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi vì hiện nay bà Đ là mẹ nuôi của em Tr đang gặp khó khăn về kinh tế và thường xuyên đi làm xa nên không có điều kiện để chăm sóc và nuôi dưỡng em Triết. Cha mẹ đẻ của em Tr là ông B và bà T đồng ý nhận lại em để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Em Tr cũng có ý kiến đồng ý với yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi trên. Xét thấy yêu cầu này của các đương sự là tự nguyện, không trái với pháp luật nên chấp nhận.
. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự cùng phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T tự nguyện chịu toàn bộ khoản tiền nộp lệ phí.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 5 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, Điểm l Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Khoản 2 Điều 367, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 10, Điều 26, Điều 27 Luật nuôi con nuôi năm 2010;
Căn cứ Điều 78 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh B , bà Trần Thị Minh T và bà Trần Thị Minh Đ về việc “yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.
Về quan hệ gia đình: Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa bà Trần Thị Minh Đ và em Nguyễn Minh Tr , sinh ngày 29 tháng 10 năm 2003.
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 01/2016, quyển số 01/2014, ngày 24/9/2016 của UBND Phường 16, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
Quyền, nghĩa vụ giữa mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày Quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Giao em Nguyễn Minh Tr , sinh ngày 29 tháng 10 năm 2003 cho cha mẹ đẻ là ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.
3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị Minh T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Bình và bà Trang đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0025682 ngày 21/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông Bình và bà Trang đã nộp đủ lệ phí.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Gò Vấp; - CCTHA dân sự Q.Gò Vấp; - UBND phường 16, Q.Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Lê Thị Thành Huế |