vanban.org

Quyết định 407/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông N, sinh năm 1985 và bà H, sinh năm 1986.

TAND TP.HCM; Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông N, sinh năm 1985 và bà H, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 407/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý việc dân sự thụ lý số 346/2018/TLST-HNGĐngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông N

Sinh năm 1985

Địa chỉ: 124 đường T, xã P, huyện R, tỉnh Bình Phước Địa chỉ liên lạc: Số 22/2 đường số 1, khu phố 5, phường H, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà H

Sinh năm 1986

Địa chỉ: Số 86 đường L, phường A, quận C, thành phố Đà Nẵng. Nơi làm việc: Lầu 7, số 126 đường K, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông N và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2012 ngày 12/12/2012. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông N, sinh năm 1985 và bà H, sinh năm 1986. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là trẻ M sinh ngày 17/9/2013 cho bà H giữ nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Lệ phí dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền ông N và bà H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0020412 ngày 16/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông N và bà H đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ