- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Hồ Đức Tình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Hồ Đức T về việc tuyên bố Hợp đồng lao động vô hiệu.
- Căn cứ chính? Điều 30 Bộ luật Lao động; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4065/2024/QĐST-VLĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Minh Vương
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp: Bà Đoàn Thị Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 126/2024/TLST-VLĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 6787/2024/QĐ-MPH ngày 15 tháng 8 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Hồ Đức T, sinh năm 1987
Địa chỉ: huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
(ông T có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Hồ Trọng H, sinh năm 1991
Địa chỉ: huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
(ông H có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
2/ Công ty TNHH TM DV HM
Địa chỉ: phường An Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Hoài Th (Theo Giấy ủy quyền ngày 29/7/2024)
(bà Thu có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo Đơn yêu cầu, bản tự khai, người yêu cầu là ông Hồ Đức T trình bày: Năm 2008 ông có cho anh họ của ông là ông Hồ Trọng H, sinh năm 1991 mượn CMND để thực hiện hợp đồng lao động, đi làm tại Công ty TNHH TM DV HM và có đóng bảo hiểm xã hội số 7908351137 từ tháng 09/2008 đến tháng 01/2009. Cùng thời điểm đó ông T đang làm việc cho Công ty TNHH EINS VINA và có sổ bảo hiểm số 7408178291 tham gia từ tháng 07/2008 đến tháng 03/2010. Do cần thiết gộp sổ bảo hiểm nên ông T đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông T (do ông Hồ Trọng H là anh họ ông T mượn chứng minh nhân dân thực hiện hợp đồng) với Công ty TNHH TM DV HM vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết, thực hiện hợp đồng.
- Theo Bản tự khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Hồ Trọng H trình bày: Ông xác nhận vào năm 2008 do chưa đủ tuổi lao động nên ông có mượn chứng minh nhân dân của ông T để thực hiện hợp đồng lao động với Công ty TNHH TM DV HM và được Công ty phân công làm bếp ăn tại Công ty TNHH Nissei Electric Việt Nam tại đường D, KCX Sài Gòn Linh Trung, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Tại thời điểm thực hiện hợp đồng lao động với Công ty ông chỉ đưa chứng minh nhân dân cho công ty, ông không giữ hợp đồng lao động, ông chỉ làm trong thời gian ngắn và đã nghỉ việc tại công ty, không biết việc công ty có đóng bảo hiểm cho ông. Ông H đồng ý với yêu cầu của ông T về việc tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông T (do ông H thực hiện hợp đồng) với Công ty TNHH TM DV HM là vô hiệu.
- Theo Bản tự khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty TNHH TM DV HM có người đại diện theo ủy quyền là bà Phạm Thị Hoài Th trình bày: theo yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án (Bản sao Hợp đồng lao động ký kết với người có tên Hồ Đức T, sinh năm 1987; CMND/CCCD người ký hợp đồng; quá trình trả lương qua ngân hàng hoặc ký nhận trực tiếp…) thì do thời gian quá lâu công ty không còn lưu giữ nên không cung cấp được theo yêu cầu của Tòa án. Công ty không có ý kiến về yêu cầu của ông T, đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu theo quy định pháp luật.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp:
+ Về tố tụng: Tòa thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền; việc lập hồ sơ, thu thập chứng cứ, giao các văn bản tố tụng, thời hạn giải quyết việc dân sự, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đảm bảo đúng quy định. Đối với người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng các quy định, quyền, nghĩa vụ trong quá trình giải quyết việc dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Hồ Đức T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng, thẩm quyền giải quyết của Tòa án và áp dụng pháp luật:
Ông Hồ Đức T yêu cầu Tòa án tuyên bố bố hợp đồng lao động giữa ông Hồ Đức T (do ông Hồ Trọng H là anh họ ông T mượn chứng minh nhân dân thực hiện hợp đồng) với Công ty TNHH TM DV HM vô hiệu, hợp đồng được giao kết và thực hiện tại thành phố Thủ Đức, do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là việc lao động “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” và thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp nhưng vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, do đó Tòa án vẫn mở phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Yêu cầu của ông T liên quan đến hợp đồng lao động trong giai đoạn từ tháng 08/2008 đến tháng 01/2009 nên Bộ luật lao động được áp dụng để giải quyết tranh chấp là Bộ luật lao động năm 1994 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007).
[2] Về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu:
- Căn cứ Sổ bảo hiểm xã hội số 7408178291 thể hiện ông Hồ Đức T, sinh ngày 16/12/1987, CMND số xxxxxxxxx có tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian tháng 07/2008 đến tháng 03/2010 tại Công ty TNHH EINS VINA.
- Căn cứ văn bản số 3507/BHXH -TST ngày 02/8/2024 của Bảo hiểm xã hội thành phố Thủ Đức xác định trong thời gian từ tháng 08/2008 đến tháng 01/2009, ông Hồ Đức T, sinh ngày 16/12/1987, CMND số xxxxxxxxx có tham gia bảo hiểm xã hội với số sổ bảo hiểm là 7908351137 (nơi làm việc là Công ty TNHH TM DV HM).
Như vậy có căn cứ xác định trong khoảng thời gian tháng 08/2008 đến tháng 01/2009 ông Hồ Đức T cùng lúc tham gia bảo hiểm xã hội tại 02 doanh nghiệp là Công ty TNHH EINS VINA và Công ty TNHH TM DV HM, do đó ông T là người có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 401của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và không thuộc các trường hợp trả lại đơn yêu cầu theo quy định tại Điều 364 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Hồ Trọng H xác nhận có mượn chứng minh nhân dân của ông Hồ Đức T để giao kết và trực tiếp thực hiện hợp đồng lao động với Công ty TNHH TM DV HM từ tháng 08/2008 đến tháng 01/2009 và đồng ý với yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động của ông T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty TNHH TM DV HM xác định không còn lưu trữ hồ sơ liên quan và không có ý kiến đối với yêu cầu của ông T, đề nghị Tòa án giải quyết đơn yêu cầu theo quy định pháp luật.
Từ các lý lẽ trên, có cơ sở xác định ông Hồ Đức T không trực tiếp tham gia lao động tại Công ty TNHH TM DV HM. Việc ông Hồ Trọng H ký và thực hiện hợp đồng lao động với Công ty TNHH TM DV HM nhưng với tên ông Hồ Đức T là vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động năm 1994 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007) nên có cơ sở xác định hợp đồng lao động giữa ông Hồ Đức T (do ông Hồ Trọng H giao kết và thực hiện) với Công ty TNHH TM DV HM là không có hiệu lực. Do đó, ông Hồ Đức Tyêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Hồ Đức T và Công ty TNHH TM DV HM trong khoảng thời gian tháng 08/2008 đến tháng 01/2009 vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu, các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận toàn bộ.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Hồ Đức T phải chịu theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35; điểm v khoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 149; Điều 364; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 401 và Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động năm 1994 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007)
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Hồ Đức T về việc tuyên bố Hợp đồng lao động vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Hồ Đức T và Công ty TNHH TM DV HM trong khoảng thời gian tháng 08/2008 đến tháng 01/2009 là vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động, người lao động trực tiếp tham gia lao động là ông Hồ Trọng H trong khi thông tin ký hợp đồng lao động mang tên ông Hồ Đức T.
- Về hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu: các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Đức T chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào số tiền lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã đóng theo Biên lai số 0027961 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, ông T đã thực hiện xong.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Minh Vương |