- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N và anh Hoàng Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 406/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 14 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 397/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 44 đường Đào Duy T, phường ĐB (Phường PH cũ), thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Hoàng Q, sinh năm 1991.
Địa chỉ: 18 kiệt 12 đường Nguyễn Gia T, phường PH, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N và anh Hoàng Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Quỳnh N và anh Hoàng Q sinh được 01 con chung tên là: Hoàng My, sinh ngày 12/12/2012. Hiện nay, cháu My đang sống cùng với chị N.
Nay ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Hoàng My, sinh ngày 12/12/2012 cho chị Trần Thị Quỳnh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi), anh Hoàng Q không cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Quỳnh N và anh Hoàng Q đều công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Quỳnh N phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn và anh Hoàng Q phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng chị N và anh Q tự nguyện thỏa thuận chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nên hoàn trả lại cho chị Trần Thị Quỳnh N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002972 ngày 22/7/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - CC THADS thành phố Huế; - UBND phường PH, thành phố Huế; (Chị N và anh Q ĐKKH số 73/2012, quyển số 01/2012 ngày 11/8/2012) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. | THẨM PHÁN Trần Thị Huê |