vanban.org

Quyết định 406/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên"đơn: Bà Vương Kim H, sinh năm 1932 Địa chỉ: 25 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vương Kim H- Lê Thị R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 406/2018/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 290/2013/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2013 về việc ‘‘Tranh chấp đòi nhà, đất cho ở nhờ ’’.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên"đơn: Bà Vương Kim H, sinh năm 1932

Địa chỉ: 25 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1959

Địa chỉ: 68 tổ 7, Đường A, khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí

Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 28/12/2012)

Người bảo vệ quyền và G ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư ông

Nguyễn Thành C – Văn phòng Luật sư Thành C, thuộc Đoàn Luật sư

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị"đơn: Bà Lê Thị R, sinh năm 1945

Địa chỉ: 23 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1980

Địa chỉ: 23 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (văn

bản ủy quyền ngày 09/09/2013).

Người"có"quyền"G"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1/ Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1955

Địa chỉ: 595/35/4 Đường E, Phường F, Quận G , Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Bà Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1957

Địa chỉ: 258/25 Đường H, Phường I, Quận Z , Thành phố Hồ Chí Minh

3/ Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1959 Địa chỉ: Địa chỉ: 68 tổ 7, Đường A, khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh 4/ Bà Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1964 Địa chỉ: 42 Đường X, Phường Y, Quận Z , Thành phố Hồ Chí Minh 5/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967 Địa chỉ: 25 Đường X, Phường Y, Quận Z , Thành phố Hồ Chí Minh 6/ : Ông Nguyễn Văn E, sinh năm 1970 Địa chỉ: 25 Đường X, Phường Y, Quận Z , Thành phố Hồ Chí Minh 7/ Bà Nguyễn Thị Hồng F, sinh năm 1961 Địa chỉ: 6870 Đường K VA 22003 USA Người đại diện theo ủy quyền của bà T, bà A, bà B, bà C, ông D, ông E, bà F: Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1959 Địa chỉ: 68 tổ 7, Đường A, khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh 8/ Ông Nguyễn Minh G, sinh năm 1980 9/ Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1982 10/ Ông Lê Văn I , sinh năm 1972 11/ Bà Lê Thị Bé K , sinh năm 1978 12/ Bà Võ Thị B L , sinh năm 1980 13/ Ông Nguyễn Minh M, sinh năm 1982 14/ Ông Nguyễn Minh N , sinh năm 1985 15/ Bà Nguyễn Thị Minh O , sinh năm 1987 16/ Bà Lý Bích P, sinh năm 1989 17/ Trẻ Lê Vĩnh Q, sinh năm 2004 18/ Trẻ Nguyễn Phương R , sinh năm 2011 19 Trẻ Nguyễn Võ Ngọc S, sinh năm 2012 Người giám hộ của trẻ Q, trẻ R là ông Nguyễn Minh N Người giám hộ của Trẻ S là ông Nguyễn Minh G Người đại diện theo ủy quyền của ông I, bà K, bà L, ông M, ông N, bà O, bà P là ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1982 Địa chỉ: 23 Đường X, Phường Y, Quận Z , Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể R sau: Ông Nguyễn Minh G là đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị R đồng thời là người giám hộ cho trẻ Nguyễn Võ Ngọc S; Những người có quyền G, nghĩa vụ liên quan là các ông bà: Lê Văn I, Võ Thị B L, Nguyễn Minh M, Nguyễn Minh N, Nguyễn Thị Minh O, Lý Bích P do ông Nguyễn Minh H là đại diện theo ủy quyền thống nhất giao trả nhà và đất tại địa chỉ số 23 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích đất là 93m2 ; diện tích nhà tôn: 21,9m2 ; diện tích Miễu thờ: 8,3m2 ; diện tích sân: 62,8m2 căn cứ theo Bản đồ hiện trạng vị trí - xác định ranh, số hợp đồng: 119225/ĐĐBĐ ngày 06/7/2016 do Trung A đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện.

Phía nguyên đơn bà Vương Kim H do bà Nguyễn Thị Thanh B là đại diện theo ủy quyền đồng ý hỗ trợ cho phía bị đơn bà Lê Thị R, ông Nguyễn Minh G, ông Nguyễn Minh H , ông Lê Văn I, bà Võ Thị B L, ông Nguyễn Minh M, ông Nguyễn Minh N, bà Nguyễn Thị Minh O, bà Lý Bích P, trẻ Lê Vĩnh Q, Trẻ Nguyễn Phương R số tiền là 400.000.000 đồng tiền hỗ trợ trong đó tính luôn cả tiền giá trị xây dựng theo biên bản định giá của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/10/2017 (gồm nhà tôn và sân).

Các bên đương sự thống nhất giao nhận tiền và giao trả nhà trong thời hạn là 03 tháng kể từ ngày 28/3/2018, đến hạn chót vào ngày 30/6/2018. Việc giao nhận tiền và giao trả nhà do hai bên tự giao nhận hoặc giao nhận tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí dân sự sơ thẩm : Bà Vương Kim H do bà Nguyễn Thị Thanh B là đại diện theo ủy quyền tự nguyện chịu nộp án phí thay cho bị đơn số tiền là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) được cấn trừ vào số tiền bà Vương Kim H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 05569 ngày 19/7/2013 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ