- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q, N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 405/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 243/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/02//2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lê Q, sinh năm 1988; Bị đơn: Anh Lê Xuân N, sinh năm 1983; Cùng nơi trú: Phòng 904 Tòa VP3 khu đô thị L, H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 26 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N cùng xác nhận có 01 con chung là Lê Minh K, sinh ngày 05/11/2022. Sau khi ly hôn, Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N thống nhất giao con chung Lê Minh K, sinh ngày 05/11/2022 cho mẹ là chị Nguyễn Thị Lệ Q1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Lê Xuân N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N xác nhận: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q1 và anh Lê Xuân N xác nhận: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Lệ Q1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Q1 đã nộp theo biên lai số 3511 ngày 05/02/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Hà Nội. Chị Q1 được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND xã Xuân Lai, Bắc Ninh (GCNKH số 104/2020 ngày 30/12/2020) - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |