- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 405/2022/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng một phần nhà và quyền sử dụng đất” thụ lý số 161/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1974;
Địa chỉ: 29A đường Đ, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1992 và/hoặc ông Lê Văn Th, sinh năm: 1988 – Giấy ủy quyền ngày 07/3/2022.
Địa chỉ: E8/24 đường Ng, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trương Mỹ L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: E34/62A2 ấp 5, xã H, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Lê Thị H, sinh năm: 1971;
Địa chỉ: D25/41 đường T6, tổ 50 ấp 4, xã H, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1980;
Địa chỉ: 29A đường Đ, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà Tú: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1992 – Giấy ủy quyền ngày 09/5/2022.
Địa chỉ: 66 đường Ng, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Ông Huỳnh Văn H là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th và bà Trương Mỹ L thống nhất vào ngày 17/02/2022 ông Nguyễn Minh Th và bà Trương Mỹ L có ký Văn bản thỏa thuận (V/v mua bán nhà - đất), nội dung thỏa thuận là bà Trương Mỹ L đồng ý bán, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Minh Th một phần căn nhà và đất tọa lạc tại địa chỉ: D26/41B ấp 4, xã H, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc một phần thửa đất số: 517, tờ bản đồ số 10 (Theo GCN), diện tích là: 32m2 (ngang mặt tiền 8m x dài 4m); Giá mua bán là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Ông Huỳnh Văn H là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th và bà Trương Mỹ L thống nhất hủy Văn bản thỏa thuận (V/v mua bán nhà - đất) ngày 17/02/2022 được ký kết giữa ông Nguyễn Minh Th và bà Trương Mỹ L về việc chuyển nhượng một phần căn nhà và đất tọa lạc tại địa chỉ: D26/41B ấp 4, xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trương Mỹ L đồng ý trả lại cho ông Nguyễn Minh Th số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Thời gian và phương thức thanh toán: Trả một lần trong thời hạn 03 (Ba) tháng, hạn chót thi hành là ngày 29/11/2022.
2.2/ Án phí dân sự sơ thẩm: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) bà Trương Mỹ L chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Nguyễn Minh Th tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0040921 ngày 08/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn Minh Th được hoàn lại số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Minh Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trương Mỹ L không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Lệ còn phải chịu thêm còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - Chi cục THADS huyện Bình Chánh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |