- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan va gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 405/2017/QĐST - HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 642/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thị T H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ cư trú: ấp An H, xã An H, huyện T B, tỉnh An Giang.
* Bị đơn:
Anh Võ V V, sinh năm 1977.
Địa chỉ cư trú: Số 19, hẻm X, khu phố Y, phường Z, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T H, sinh năm 1985 và anh Võ V V, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T H và anh Võ V V đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị T H và anh Võ V V thống nhất như sau: giao con chung Võ Thị B T, sinh ngày 26-12-2006 cho chị Nguyễn Thị T H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Giao con chung Võ T Đ, sinh ngày 04-02-2015 cho anh Võ V V trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị T H, anh Võ V V không yêu cầu cấp dưỡng.
Chị Nguyễn Thị T H, anh Võ V V được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T H, anh Võ V V không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T H, anh Võ V V trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Nguyễn Thị T H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình thay cho anh Võ V V, tổng cộng chị Nguyễn Thị T H chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004444 ngày 07-8-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - Phòng KTNV Tòa án ND tỉnh Tây Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - UBND xã, phường; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án (Hi). | THẨM PHÁN Đã ký Trần Trọng Hiếu |