vanban.org

Quyết định 404 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TTLH VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn Hoµng Mai
Thµnh phè hµ néi
Sè: 404/2024/Q§ST-HNG§
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết Vệc Hôn nhân và gia đình
Anh B.H.V.S, sinh năm 1982
Nội.
Chị N.T.H, sinh năm 1987
Nội.
505/2024/TLST/VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, về Vệc: “Yêu cầu công nhận

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh B.H.V.S và chị N.T.H kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/3/2010 tại UBND phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 tháng 7 năm 2024, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Anh B.H.V.S và chị N.T.H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh B.H.V.S và chị N.T.H xác nhận có 02 con chung là B.H.N.P, sinh ngày 21/3/2011 và B.V.L, sinh ngày 04/02/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu P cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu L cho chị Hiền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B.H.V.S và chị N.T.H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh S và chị Hiền có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Anh B.H.V.S và chị N.T.H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về công nợ chung: Anh B.H.V.S và chị N.T.H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Anh B.H.V.S tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) lệ phí ly h«n s¬ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0033993 ngày 15/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:,

ThÈm ph¸n

- C¸c ® ¬ng sù;

- VKSND Q. Hoµng Mai;

- UBND phường Nam Hà, TP. Hà Tĩnh (ngày 10/3/2010 );

- L u hå s¬ vô ¸n./.

Trần Thị Thúy Hà

Cỡ chữ