- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc T, Hoàng Thế T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 404/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 141, Quyển số 01/2008 ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện Từ Liêm (nay là phường P, quận Bắc Từ Liêm), thành phố Hà Nội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1987;
2. Anh Hoàng Thế T1, sinh năm 1983;
Cùng nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tập thể Đoàn 5, Tổ 4, phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Hoàng Thế T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 10 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Từ Liêm (nay là phường P, quận Bắc Từ Liêm), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống được khoảng 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn, tranh cãi do bất đồng quan điểm sống và xung đột tính cách. Mục đích hôn nhân không đạt được và hai bên không thể hoà giải. Từ tháng 10/2022 đến nay, anh chị đã ly thân. Đến nay, anh T1, chị T cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không thể hòa giải đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, cần được ghi nhận.
. Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Hoàng Thế T1 có 02 (Hai) con chung là Hoàng Trang L, sinh ngày 16/10/2009 và Hoàng Thế A, sinh ngày 05/8/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và anh T1 tự nguyện cấp dưỡng 20.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không đề nghị Toà án giải quyết.
. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh T1, chị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc T và anh Hoàng Thế T1.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Hoàng Thế T1 có 02 (Hai) con chung là Hoàng Trang L, sinh ngày 16/10/2009 và Hoàng Thế A, sinh ngày 05/8/2014.
Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao hai con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 20.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
+ Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Không ai được cản trở quyền đi lại và chăm sóc con chung của anh T1.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh T1, chị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0021824 ngày 05/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thế Vinh |