- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 404/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 16 quyển số 01/2015 đăng ký ngày 09/4/2015 tại UBND phường Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 272/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Lê Thị Hoài P, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số 12 Đông Ngạc, tổ dân phố Đông Ngạc 1, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
- Anh Đinh Mạnh L, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 40 khu 9, phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/10/2021, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hoài P và anh Đinh Mạnh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị P và anh L có 01 con chung là cháu Đinh Hải N, sinh ngày 29/12/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh L cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu đồng) đồng/tháng kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị P và anh L tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Hoài P và anh Đinh Mạnh L.
- Về con chung: Chị P và anh L có 01 con chung là cháu Đinh Hải N, sinh ngày 29/12/2015. Giao cháu N cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu đồng) đồng/tháng kể từ tháng 10/2021 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh L được đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị P và anh L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0042707, ngày 08/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh L và chị P đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường Vân Phú, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |