vanban.org

Quyết định 404/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn thị Kim T, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Võ Dõng 2, xã Gia Kiệm , huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn thị Kim Thanh - Tạ Minh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 404/2019/QĐST-DSTân Phú, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn thị Kim T, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Võ Dõng 2, xã Gia Kiệm , huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: ông TMT, sinh năm: 1984

Địa chỉ: LS, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :

Bà Vũ Thị Lệ Thi - sinh năm 1972

Địa chỉ : 12 Cộng Hòa 3, phường Tân Thành, Quận Tân Phú.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Kim T, ông TMT cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng

cầm cố tài sản giữa bà T và ông Tuấn vào ngày 03/11/2016.

Bà Nguyễn Thị Kim T T có trách nhiệm trả cho ông TMT số tiền là

630.000.000 đồng để chấm dứt hợp đồng cầm cố tài sản vào ngày 03/11/2016 giữa hai bên.

Thời hạn T toán : Chậm nhất vào ngày 31/01/2020

Ngay khi bà Nguyễn Thị Kim T T toán cho ông TMT số tiền trên, ông

TMT và bà Vũ Thị Lệ Thi (người đại diện cho ông đang quản lý 02 sạp khu lộ thiên mà bà T cầm cố cho ông) sẽ bàn giao lại 02 sạp khu lộ thiên theo biên bản bàn giao sạp khu lộ thiên ngày 01/04/2009 của ban quản lí chợ Tân Phú 1 cho bà Nguyễn Thị T Hà và bà Nguyễn Thị Kim T cũng như ông Tuấn phải bàn giao toàn bộ giấy tờ bản chính mà bà T cầm cố cho ông gồm bản chính các giấy tờ sau: biên bản bàn giao sạp khu lộ thiên ngày 01/04/2009 của ban quản lí chợ Tân Phú 1 cho bà Nguyễn Thị T Hà, biên bản bàn giao sạp khu lộ thiên ngày 01/04/2009 của ban quản lí chợ Tân Phú 1 cho bà Nguyễn Thị Kim T; Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng sạp ngày 15/09/2016 của bà Nguyễn Thị Kim T cho bà Hoàng Thị Như Liễu ; Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng sạp ngày 15/09/2016 của bà Nguyễn Thị T Hà cho bà Hoàng Thị Như Liễu.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 14.600.000 đồng, do bà Nguyễn Thị Kim T

tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0012661 ngày 23/03/2019 tại chi cục thi hành án dân sự Quận Tân Phú. Bà T phải nộp thêm số tiền án phí là 600.000 đồng

Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ