vanban.org

Quyết định 403/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 27/10/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Xuân Hạnh, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn An Lợi, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai và anh Trần Thế Minh, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số nhà 46, đường Âu Cơ, phường Thắng Lợi, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị Xuân Hạnh anh Trần Thế Minh có 01 con chung là cháu Trần Nhã Phương, sinh ngày 03/9/2015. Chị Hạnh và anh Minh thỏa thuận giao cho chị Hạnh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn nguyên đơn NTTT bị đơn ĐNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Xuân Hạnh, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn An Lợi, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai và anh Trần Thế Minh, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số nhà 46, đường Âu Cơ, phường Thắng Lợi, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 403/2017/QĐST-HNGĐD, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 580/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị NTTT, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 49/14 LĐH, tổ 6, phường TN, TP. D, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh ĐNH, sinh năm 1975.

Địa chỉ: 49/14 LĐH, tổ 6, phường TN, TP. D, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTTT, sinh năm 1981; Địa chỉ: 49/14 LĐH, tổ 6, phường TN, TP. D, tỉnh Gia Lai và anh ĐNH, sinh năm 1975; Địa chỉ: 49/14 LĐH, tổ 6, phường TN, TP. D, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị NTTT và anh ĐNH có 02 con chung là cháu ĐNHV, sinh ngày 06/12/1999; cháu thứ hai tên: ĐNHU – sinh ngày 03/8/2003. Theo nguyện vọng của các cháu và sự thỏa thuận của chị NTTT và anh ĐNH; Hai bên thống nhất giao con chung là cháu ĐNHV cho anh ĐNH, còn cháu ĐNHU cho chị NTTT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Chị NTTT và anh ĐNH mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị NTTT tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí anh ĐNH, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003584, ngày 25/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố D, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả cho chị NTTT 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp D;

- UBND phường YĐ, Tp. D;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: ….../2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 600/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Tài, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 7, phường Ia Kring, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Quý, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ 7, phường Ia Kring, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành Tài, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 7, phường Ia Kring, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai và chị Vũ Thị Quý, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 7, phường Ia Kring, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành Tài và chị Vũ Thị Quý có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 10/12/2012. Hai bên thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Minh Đức cho chị Vũ Thị Quý trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Anh Nguyễn Thành Tài và chị Vũ Thị Quý mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng anh Nguyễn Thành Tài tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho chị Vũ Thị Quý, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tài đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003620, ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Hoàn lại cho anh Nguyễn Thành Tài 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp Pleiku;

- UBND phường Ia Kring, Tp. Pleiku;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: 472/2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 768/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng Quảng, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn Hà Lòng 1, Xã KDang, Huyện Đắc Đoa, Tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai Hương, sinh năm 1976.

Địa chỉ: số nhà 15, đường Mạc Thị Bưởi, Tổ dân phố 8, Phường Thắng Lợi, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng Quảng, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Thôn Hà Lòng 1, xã K’Dang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai và chị Nguyễn Thị Mai Hương, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Số nhà 15, đường Mạc Thị Bưởi tổ dân phố 8, phường Thắng Lợi, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

Về con chung: Các con đã đủ mười tám tuổi nên không yêu cầu giải quyết.

- tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Nguyễn Hồng Quảng phải chịu 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị Mai Hương phải chịu 75.000 đồng; Anh Quảng tự nguyện chịu thay án phí cho chị Hương. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003847 ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Hồng Quảng tiền tạm ứng án phí còn thừa là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp Pleiku;

- UBND xã Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: 474/2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 652/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Phụng, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Phong Thử, xã Điện Thọ, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu Trang, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số nhà 35 Nguyễn Đường, phường Ia Kring, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 120 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Phụng, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Phong Thử, xã Điện Thọ, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam và chị Vũ Thị Thu Trang, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số nhà 35 Nguyễn Đường, phường Ia Kring, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình Phụng và chị Vũ Thị Thu Trang có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Nguyên - sinh ngày 13/6/2014; cháu thứ hai tên: Nguyễn Vũ Phong - sinh ngày 18/5/2016. Anh Phụng và chị Trang thỏa thuận giao cho chị Trang là trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu, cho đến khi cháu Nguyên, cháu Phong thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phụng và chị Trang thỏa thuận, anh Phụng cấp dưỡng nuôi con một tháng 1.000.000 đồng x 2 cháu = 2.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan Thi hành hành án chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Anh Nguyễn Đình Phụng và chị Vũ Thị Thu Trang mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Phụng phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Nhưng anh Nguyễn Đình Phụng tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho chị Trang, nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phụng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003679, ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh Phụng đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp Pleiku;

- UBND phường Ia Kring, Tp. Pleiku;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: 473/2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 761/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Loan, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Phòng Trọ số 11, hẻm 15 Phan Đình Phùng, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Đinh Tuấn Anh, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Phòng Trọ số 11, hẻm 15 Phan Đình Phùng, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Loan, sinh năm 1986; Địa chỉ: Phòng Trọ số 11, hẽm 15 Phan Đình Phùng, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai và anh Đinh Tuấn Anh, sinh năm 1962; Địa chỉ: Phòng trọ số 11, hẻm 15 Phan đình Phùng, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Loan và anh Đinh Tuấn Anh có 01 con chung là cháu Đinh Nguyễn Kỳ Duyên, sinh ngày 31/12/2012. Hai bên thống nhất giao con chung là cháu Đinh Nguyễn Kỳ Duyên cho chị Nguyễn Thị Kim Loan trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Chị Nguyễn Thị Kim Loan và anh Đinh Tuấn Anh mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị Nguyễn Thị Kim Loan tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Đinh Tuấn Anh, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Loan đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003838, ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Kim Loan 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp Pleiku;

- UBND phường Ia Kring, Tp. Pleiku;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: 482/2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 793/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hồng Diễm, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ 9, hẻm Phan Đình Phùng, phường Yên Đỗ, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Phan Tấn Hoài, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 9, hẻm Phan Đình Phùng, phường Yên Đỗ, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Hồng Diễm, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ 9, hẻm Phan Đình Phùng, phường Yên Đỗ, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai và anh Phan Tấn Hoài, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ 9, hẻm Phan Đình Phùng, phường Yên Đỗ, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Hồng Diễm và anh Phan Tấn Hoài có 01 con chung là cháu Phan Tấn Dũng, sinh ngày 04/3/2016. Chị Diễm và anh Hoài thỏa thuận giao cho chị Diễm là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cho đến khi cháu Dũng thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Diễm và anh Hoài thỏa thuận, anh Hoài cấp dưỡng nuôi con một tháng: 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan Thi hành hành án chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Chị Huỳnh Thị Hồng Diễm và anh Phan Tấn Hoài mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Hoài phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Nhưng chị Diễm tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Hoài, nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Diễm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003890, ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị Diễm đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp Pleiku;

- UBND phường Yên Đỗ, Tp. Pleiku;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: 481/2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 790/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tổ 2, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Bắc, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ 2, phường Chi Lăng TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Tổ 2, phường Chi Lăng, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai và anh Nguyễn Văn Bắc, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 2, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương anh Nguyễn Văn Bắc có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn Ninh, sinh ngày 29/6/2000 và cháu thứ hai tên Nguyễn Văn Tuấn, sinh ngày 11/11/2007. Theo nguyện vọng của hai cháu Tuấn, cháu Ninh và sự thỏa thuận của chị Phương và anh Bắc thì giao con chung cho chị Phương là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cho đến khi hai cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Chị Nguyễn Thị Phương và anh Nguyễn Văn Bắc mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị Phương tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Bắc, nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phương đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003880, ngày 24/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Phương tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Tp Pleiku;

- UBND xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PLEIKU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI Số: 46/2017/QĐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 835/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Xuân Hạnh, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn An Lợi, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trần Thế Minh, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số nhà 46, đường Âu Cơ, phường Thắng Lợi, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 20187 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Xuân Hạnh, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn An Lợi, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai và anh Trần Thế Minh, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số nhà 46, đường Âu Cơ, phường Thắng Lợi, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị Xuân Hạnh anh Trần Thế Minh có 01 con chung là cháu Trần Nhã Phương, sinh ngày 03/9/2015. Chị Hạnh và anh Minh thỏa thuận giao cho chị Hạnh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cho đến khi cháu Dũng thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hạnh và anh Minh tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Chị Hà Thị Xuân Hạnh và anh Trần Thế Minh mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị Hạnh tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Minh, nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hạnh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003938, ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả lại cho chị Hà Thị Xuân Hạnh 150.000 đồng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ