vanban.org

Quyết định 402/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N có hai con chung là chị Đỗ Ngọc H, sinh năm 1987 và chị Đỗ Thị Huyền T, sinh năm 1988. Chị H và chị T đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH giữa ông D bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 402/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức D, sinh năm 1957 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã T, huyện T, thành phố H. Chỗ ở: Thôn H, xã N, thị xã Q, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: xã T, huyện T, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đỗ Đức D và bà Nguyễn Thị N có hai con chung là chị Đỗ Ngọc H, sinh năm 1987 và chị Đỗ Thị Huyền T, sinh năm 1988. Chị H và chị T đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không xem xét.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Đỗ Đức D là người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi nên được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ