vanban.org

Quyết định 402/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 402/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 385/2023/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị ĐTT, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn YV, xã YV, huyện G, thành phố H

- Bị đơn: Anh ĐTV, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn YV, xã YV, huyện G, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTT, sinh năm 1984 và Anh ĐTV, sinh năm 1980; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị ĐTT và anh ĐTV thống nhất xác định anh, chị có 02 con chung là cháu ĐTVA, sinh ngày 01/04/2006 và cháu ĐTAH, sinh ngày 25/06/2008. Khi ly hôn, anh V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu VA, cháu H cho đến khi cháu VA, cháu H thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị ĐTT cho đến khi cháu VA, cháu H thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhận việc chị ĐTT tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị ĐTT đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố H theo Biên lai số AA/2020/0074191 ngày 11/10/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND huyện G;

- TAND TP H;

- THADS huyện G;

- UBND xã YV, H. G, H (ĐKKH số: 20 ngày 15/03/2005)

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Nguyễn Minh Ngọc

Cỡ chữ