vanban.org

Quyết định 402/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Diễm T- Hồ Phi H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 402/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT Đ NH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ S TH A THU N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 522/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diễm T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: số A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Hồ Phi H; sinh năm 1983

Địa chỉ: số số A ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.

X T TH Y

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ NH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Diễm T và anh Hồ Phi H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm T và anh Hồ Phi H thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị T, anh H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Phi H1, sinh ngày 28/6/2005 và Hồ Quỳnh H2, sinh ngày 02/10/2009. Cháu H1 đã trưởng thành, chị T và anh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét đến. Sau khi ly hôn, chị T được quyền nuôi cháu Hồ Quỳnh H2 và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T tự nguyện không yêu cầu.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000774 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện C hoàn lại cho chị T số tiền án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ